IPA là gì và vì sao nên học?
IPA (International Phonetic Alphabet, bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế) là bộ ký hiệu ghi lại cách đọc của từ. Từ điển nào cũng ghi IPA cạnh từ, ví dụ "ship" /ʃɪp/ và "sheep" /ʃiːp/.
Tiếng Anh viết một đằng đọc một nẻo, nên biết IPA giúp bạn tự đọc đúng một từ mới mà không cần ai đọc mẫu, và nhận ra những âm tiếng Việt không có.
Bảng phiên âm IPA tiếng Anh đầy đủ 44 âm
Tiếng Anh (giọng Anh-Anh chuẩn) có 44 âm: 12 nguyên âm đơn, 8 nguyên âm đôi và 24 phụ âm. Bảng dưới là đúng 44 âm mà trường học trong English Town dạy, mỗi âm kèm một từ ví dụ và cặp từ dễ nhầm.
Nguyên âm ngắn (7)
| Âm | Ví dụ | Nghĩa | Cặp dễ nhầm |
|---|---|---|---|
| /ɪ/ | sit /sɪt/ | ngồi | ship / sheep, sit / seat |
| /e/ | bed /bed/ | cái giường | bed / bad, men / man |
| /æ/ | cat /kæt/ | con mèo | cat / cut, bag / beg |
| /ʌ/ | cup /kʌp/ | cái cốc | cup / cap, duck / dock |
| /ɒ/ | dog /dɒɡ/ | con chó | hot / hat, shot / short |
| /ʊ/ | book /bʊk/ | quyển sách | full / fool, pull / pool |
| /ə/ | about /əˈbaʊt/ | về | – |
Nguyên âm dài (5)
| Âm | Ví dụ | Nghĩa | Cặp dễ nhầm |
|---|---|---|---|
| /iː/ | tea /tiː/ | trà | sheep / ship, seat / sit |
| /ɑː/ | car /kɑː/ | xe hơi | park / pack, heart / hat |
| /ɔː/ | door /dɔː/ | cái cửa | short / shot, port / pot |
| /uː/ | blue /bluː/ | màu xanh dương | pool / pull, fool / full |
| /ɜː/ | bird /bɜːd/ | con chim | bird / bed, hurt / heart |
Nguyên âm đôi (8)
| Âm | Ví dụ | Nghĩa | Cặp dễ nhầm |
|---|---|---|---|
| /eɪ/ | day /deɪ/ | ngày | late / let, pain / pen |
| /aɪ/ | five /faɪv/ | năm | like / lack, bike / bake |
| /ɔɪ/ | boy /bɔɪ/ | cậu bé | boy / buy, toy / tie |
| /aʊ/ | house /haʊs/ | ngôi nhà | now / no, town / tone |
| /əʊ/ | go /ɡəʊ/ | đi | coat / caught, boat / bought |
| /ɪə/ | ear /ɪə/ | cái tai | ear / air, here / hair |
| /eə/ | chair /tʃeə/ | cái ghế | hair / here, air / ear |
| /ʊə/ | tour /tʊə/ | chuyến tham quan | – |
Phụ âm (24)
| Âm | Ví dụ | Nghĩa | Cặp dễ nhầm |
|---|---|---|---|
| /p/ | pig /pɪɡ/ | con lợn | pig / big, pear / bear |
| /b/ | baby /ˈbeɪbi/ | em bé | big / pig, bear / pear |
| /t/ | table /ˈteɪbl/ | cái bàn | tie / die, ten / den |
| /d/ | dog /dɒɡ/ | con chó | down / town, dear / tear |
| /k/ | key /kiː/ | chìa khóa | coat / goat, back / bag |
| /ɡ/ | girl /ɡɜːl/ | cô bé | goat / coat, gold / cold |
| /f/ | fish /fɪʃ/ | cá | fan / van, ferry / very |
| /v/ | van /væn/ | xe tải nhỏ | van / fan, very / ferry |
| /θ/ | three /θriː/ | ba | think / sink, thin / tin |
| /ð/ | this /ðɪs/ | cái này | they / day, then / den |
| /s/ | sun /sʌn/ | mặt trời | sink / think, sip / zip |
| /z/ | zoo /zuː/ | sở thú | zip / sip, zoo / Sue |
| /ʃ/ | shoe /ʃuː/ | chiếc giày | she / sea, ship / sip |
| /ʒ/ | television /ˈtelɪvɪʒn/ | ti vi | – |
| /h/ | hat /hæt/ | cái mũ | hat / at, hair / air |
| /tʃ/ | cheese /tʃiːz/ | phô mai | chip / ship, chair / share |
| /dʒ/ | juice /dʒuːs/ | nước ép | jeep / cheap, joke / choke |
| /m/ | moon /muːn/ | mặt trăng | map / nap, mice / nice |
| /n/ | nine /naɪn/ | chín | nice / mice, sun / sung |
| /ŋ/ | sing /sɪŋ/ | hát | sing / sin, thing / thin |
| /l/ | lion /ˈlaɪən/ | con sư tử | light / right, long / wrong |
| /r/ | red /red/ | màu đỏ | right / light, wrong / long |
| /w/ | water /ˈwɔːtə/ | nước | wet / vet, west / vest |
| /j/ | yes /jes/ | vâng | yet / jet, year / ear |
Cách đọc phiên âm trong từ điển
- Dấu hai chấm ː: nguyên âm dài. /ʃiːp/ (sheep) dài hơn /ʃɪp/ (ship).
- Dấu phẩy trên ˈ: trọng âm chính, đặt ngay trước âm tiết được nhấn. /əˈbaʊt/ (about) nhấn vào "bout".
- Dấu phẩy dưới ˌ: trọng âm phụ. /ˌrekəˈmend/ (recommend) nhấn nhẹ "re", nhấn mạnh "mend".
- Anh-Anh và Anh-Mỹ ghi khác nhau ở vài chỗ: car là /kɑː/ (Anh) và /kɑːr/ (Mỹ). Bảng trên dùng phiên âm Anh-Anh.
Những âm người Việt hay phát âm sai
- /θ/ và /ð/ (think, this): đặt đầu lưỡi giữa hai hàm răng, không đọc thành "t" hay "d".
- /ʃ/ và /s/ (she, see): tròn môi cho /ʃ/.
- Âm cuối /s/, /t/, /d/, /k/: tiếng Việt hay bỏ âm cuối, tiếng Anh thì không. "Five" và "fine" khác nhau ở âm cuối.
- Nguyên âm dài và ngắn: /ɪ/ và /iː/ (ship, sheep) phân biệt nghĩa.
- /æ/ và /e/ (bad, bed): miệng mở rộng hơn cho /æ/.
Lộ trình 4 tuần học 44 âm
| Tuần | Học | Mẹo |
|---|---|---|
| 1 | 12 nguyên âm đơn | Luyện theo cặp ngắn và dài: /ɪ/ – /iː/, /ʊ/ – /uː/. |
| 2 | 8 nguyên âm đôi | Trượt từ âm đầu sang âm sau: day /deɪ/, go /ɡəʊ/. |
| 3 | 12 phụ âm: p, b, t, d, k, ɡ, f, v, θ, ð, s, z | Luyện theo cặp vô thanh và hữu thanh: p – b, f – v, s – z. |
| 4 | 12 phụ âm còn lại: ʃ, ʒ, h, tʃ, dʒ, m, n, ŋ, l, r, w, j | Đặt âm vào câu và shadowing cả câu. |
Một bài luyện âm trong English Town
- Xem video hướng dẫn về âm đó (BBC Learning English, Sounds of English).
- Đọc từ: chạm từ để nghe, bấm mic đọc lại.
- Nghe phân biệt cặp từ tối thiểu: app đọc một từ, bạn chọn giữa hai từ như ship / sheep.
- Nói cặp từ: app báo nếu nghe ra từ kia.
- Nói theo một câu chứa âm đó.
Học IPA hay đọc bồi?
Ghi cách đọc bằng chữ tiếng Việt ("thanh kiu" cho thank you) dễ lúc đầu, nhưng khoá bạn vào những âm tiếng Việt có sẵn: /θ/ thành "th", /æ/ thành "e", âm cuối biến mất. IPA ghi đúng âm tiếng Anh, nên học vài tuần là dùng được cả đời.